ĐIỀU LỆ

ĐIỀU LỆ (Sửa đổi, bổ sung)

HIÊP HỘI CÔNG NGHIỆP GHI ÂM VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết đinh số: 622/ QĐ-BNV ngày 16 tháng04 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

----------------------------------

 

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

 

Điều 1: Tên gọi

      1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam. Tên gọi tắt: Hiệp hội.

       2. Tên giao dịch quốc tế: Recording Industry Association of Vietnam. Tênviết tắt: RIAV

Điều 2: Tôn chỉ

      1. Hiệp hội là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp, phi chính phủ, phi lợi nhuận tập hợp và đại diện cho các công dân, tổ chức của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bản ghi âm, ghi hình (bao gồm các sản phẩm ghi âm, ghi hình, các buổi biểu diễn được định hình) ở Việt Nam theo quy định của pháp luật.

      2. Hiệp hội hoạt động theo quy định của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ của Hiệp hội được Bộ Nội vụ phê duyệt, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.

Điều 3 Mục đích

     1. Tập hợp các đơn vị sản xuất bản ghi âm, ghi hình vào một tổ chức Hiệp hội nhằm hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau để thúc đẩy phát triển sản phẩm bản ghi âm, ghi hình góp phần thúc đẩy sáng tạo, phổ biến các giá trị âm nhạc, các loại hình nghệ thuật dân tộc khác và tinh hoa âm nhạc thế giới tới công chúng.

     2. Quản lý tập thể đối với quyền tác giả, quyền liên quan của các hội viên. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các nhà sản xuất đối với các chương trình băng đĩa ghi âm, của người biểu diễn đối với buổi biểu diễn được định hình. Chống lại các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan trong lĩnh vực công nghiệp ghi âm.

     3. Hỗ trợ phát hành để đưa tác phẩm tới công chúng một cách thuận lợi.

    4. Tham đưa tư vấn về việc hoạch định cơ chế, chính sách về bản quyền và các chính sách liên quan đối với các cơ quan quản lý nhà nước.

    5. Hợp tác, giao lưu với các tổ chức tương ứng của quốc tế và các quốc gia trong việc sản xuất và quản lý tập thể quyền tác giả, quyền liên quan trong lĩnh vực công nghiệp ghi âm theo quy định pháp luật.

Điều 4 Nguyên tắc hoạt động, tư cách pháp nhân, trụ sở

    1. Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

    2. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

    3. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại: 1 87 Khánh Hội, Phường 3 , Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Tel: 08.38933856. Email: info@riav.com.vn

    Khi cần thiết Hiệp hội sẽ đặt văn phòng đại diện ở một số khu vực, các tỉnh thành phố theo quy định của pháp luật.

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 

Điều 5:  Nhiệm vụ

    1. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vê quyền tác giả, quyền liên quan. và công nghiệp ghi âm đến các hội viên và công chúng; thông tin, tư vấn về tiến bộ của lĩnh vực công nghiệp ghi âm tới các hội viên.

    2. Thu thập ý kiến, nguyện vọng của hội viên để kiến nghị về việc xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp ghi âm với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

    3. Thực hiện các quyền do hội viên ủy thác theo hợp đồng ủy thác quyền.

    4. Thiết lập Biểu giá thu tiền bản quyền,. Quy chế cấp phép và thu tiền bản quyền, Quy chế phân phối tiền bản quyên đối với việc sử dụng bản ghi âm, ghi hình phù họp với quy định của pháp luật.

    5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên khi bị xâm hại.

    6. Thực hiện các hoạt động) khuyến khích sáng tạo và các hoạt động xã hội khác.

    7. Tổ chức hòa giải khi có tranh chấp giữa các hội viên.

    8. Làm cầu nối trong các quan hệ giữa các hội viên của Hiệp hội và với các cơ quan Đảng, chính quyền và các cơ quan hữu quan, nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động bảo hộ quyền trong lĩnh công nghiệp ghi âm trong khuôn khổ pháp luật quy định;

    9. Hợp tác với các tổ chức tương ứng của quốc tế và các quốc gia trong việc phát triển công nghiệp ghi âm và bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan ở lĩnh vực này.

    10. Báo cáo theo định kỳ hàng năm và đột xuất tới các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

Điều 6: quyền hạn

    1. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và hội viên theo quy định pháp luật.

    2. Thành lập các tổ chức trực thuộc Hiệp hội theo quy định pháp luật.

    3. Tổ chức các hội nghị, hội thảo, hội thi, các khoá đào tạo, bồi dưỡng và các hoạt động thác trong lĩnh vực công nghiệp ghi âm.

    4. Ban hành Biểu giá thu tiền bản quyền, Quy chế cấp phép và thu tiền bản quyền, Quy chế phân phối tiền bản quyền đối với việc sử dụng bản ghi âm, ghi hình phù hợp với quy định của pháp luật.

    5. Tổ chức đàm phán, cấp phép, thu và phân phối tiền bản quyền được phát sinh từ việc khai thác quyền, nhóm quyền được ủy thác quyền phù hợp với Quy chế cấp phép và thu tiền bản quyền, Quy chế phân phối tiền bản quyền và Biểu giá thu tiền bản quyền;

    6. Áp dụng các biện pháp công nghệ nhằm ngăn ngừa hành vi xâm phạm quyền;

    7. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan phải chấm dứt hành vi xâm phạm, xin lỗi, cải chính công khai, thực hiện nghĩa vụ dân sự và bồi thường thiệt hại;

    8. Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;

    9. Áp dụng các biện pháp pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hiệp hội và của hội viên;

    10. Quan hệ hợp tác với các cơ quan và tổ chức Việt Nam liên quan.

    11. Quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế và các quốc gia liên quan về bản quyền theo quy định pháp luật và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

Điều 7:  Phạm vi ủy thác

    1. Hiệp hội quản lý các quyền được ủy thác trong phạm vi bao gồm quyền sao chép, phân phối, sử dụng và lưu trữ các sản phẩm ghi âm, ghi hình, cuộc biểu diễn, các thông tin liên quan đến bản ghi âm, ghi hình, cuộc biểu diễn.

    2. Hiệp hội có thể trực tiếp quản lý các quyền đã được ủy thác hoặc có thể ủy thác cho các tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức ở nước ngoài để quản lý các quyền đã được ủy thác tại các lãnh thổ đó hoặc lãnh thổ được chỉ định theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước nơi tổ chức được ủy thác được thành lập và pháp luật của lãnh thổ được chỉ định.

    3. Hiệp hội có thể nhận uỷ thác của các tổ chức quốc tế hoặc các tổ chức ở nước ngoài để bảo vệ quyền mà các tổ chức đó đã được ủy thác theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nơi tổ chức được ủy thác được thành lập.

 

CHƯƠNG III

HỘI VIÊN

 

Điều 8:  Hội viên

Hội viên của Hiệp hội bao gồm:

    1. Hội viên chính thức, bao gồm các sáng lập viên, các tổ chúc và công dân Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp ghi âm;

    2. Hội viên liên kết, bao gồm những tổ chức và công dân Việt Nam không có điều kiện trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, nhưng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có đóng góp với Hiệp hội, cùng đầu tư, hỗ trợ tài chính và các điều kiện vật chất khác để thực hiện hoạt động của Hiệp hội;

    3. Hội viên danh dự, bao gồm các nhà hoạt động trong các lãnh vực văn hoá, xã hội, khoa học và quản lý có ảnh hưởng đến sự phát triển của Hiệp hội, được Ban chấp hành Hiệp hội mời.

Điều 9:  Điều kiện trở thành hội viên

    1. Tổ chức và công dân Việt Nam đang hoạt động sản xuất, phát hành, phổ biến các sản phẩm ghi âm thừa nhận Điều lệ của Hiệp hội và tự nguyện tham gia đều có thể trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội.

    2. Việc xin gia nhập Hiệp hội phải có đơn gửi Ban chấp hành Hiệp hội hoặc ký hợp đồng ủy thác quyền với Hiệp hội. Thể thức kết nạp hội viên do Ban chấp hành Hiệp hội quy định.

Điều 10:  quyền của hội viên

    1. Tham gia các hoạt động của Hiệp hội;

    2. Thảo luận,.biểu quyết các chương trình công tác của Hiệp hội, chất vấn và phê bình Ban chấp hành và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Hiệp hội;

    3. Ứng cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội. Các hội viên liên kết và hội viên danh dự luông có quyền bầu cử, ứng) cử và biểu quyết về công việc của Hiệp hội.

    4. Được Hiệp hội hỗ trợ, bảo vệ quyền lợi chính đáng trong hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc phạm vi quyền hạn và khả năng của Hiệp hội;

    5. Nhận sự ủng hộ về vật chất và tinh thần từ phía Hiệp hội và các hội viên khác trong Hiệp hội;

    6. Giám sát hoạt động của các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm của Hiệp hội;

    7. Được ủy thác quyền cho Hiệp hội và nhận tiền bản quyền phát sinh từ việc khai thác các quyền đã ủy thác.

    8. Được quyền xin ra khỏi Hiệp hội lại xét thấy không thể hoặc không muốn tiếp tục tham gia Hiệp hội. I(jli xin ra l(jlỏi Hiệp hội, hội viên phải có đơn gửi Ban chấp hành Hiệp hội.

Điều 11:  Nghĩa vụ của hội viên

    1. Tuân thủ Điều lệ và thi hành. Nghị quyết của Đại hội Hiệp hội, các Nghị quyết, quyết định của Ban chấp hành Hiệp hội;

    2. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ do Hiệp hội giao;

    3. Hỗ trợ, trao đổi kinh nghiệm giữa các hội viên để nâng cao chất lượng

sản phẩm ghi âm, bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả;

    4. Tham gia sinh hoạt Hiệp hội đều đặn và đóng hội phí đầy đủ, đúng kỳ nạn;

    5. Đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để cùng nhau thực hiện mục đích của Hiệp hội, góp phần xây dựng Hiệp hội ngày càng vững mạnh;

    6. Cung cấp các dữ liệu về bản ghi âm, ghi hình kèm theo hợp đồng ủy thác quyền khi lý hợp đồng này và các thông tin, số liệu cần thiết cho việc quản lý tập thể của Hiệp hội;

    7. Tuyên truyền để phát triển hội viên mới.

Điều 12:  Chấm dứt tư cách hội viên

Tư cách hội viên sẽ chấm dứt nếu xảy ra một trong các trường hợp sau:

    1. Hội viên là cá nhân bị chết, Hội viên là tổ chức bị đình chỉ hoạt động

bị giải thể hay bị tuyên bố phá sản;

    2. Theo quyết định của Ban chấp hành với sự nhất trí quá bán của các thành viên Ban chấp hành với những lý do sau:

        a) Hội viên có hành vi hoạt động trái với pháp luật Việt Nam;

        b) Vi phạm Điều lệ, không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của hội viên;

        c) Hội viên đã chấm dứt hoạt động trong lĩnh vực sản xuất chương trình băng đĩa ghi âm (bản ghi âm).

     3. Có đơn xin ra khỏi Hiệp hội.

    4. Việc chấm dứt tư cách Hội viên theo khoản 2 và 3 của Điều này phải được lập thành văn bản. Thể thức chấm dút tư cách Hội viên do Ban chấp hành Hiệp hội quy định.

 

Chương IV

TÔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 13: Tổ chức Hiệp hội

Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội bao gồm:

    1. Trung ương Hiệp hội gồm :

        a) Đại hội đại biểu toàn quốc;

        b) Ban chấp hành;

        c) Ban kiểm tra;

        d)Văn phòng, các ban chuyên môn;

        đ) Các tổ chức trực thuộc.

   2. Hội thành viên thành lập tại .các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Uỷ ban nhân dân .tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập theo quy định của pháp luật.

   3. Tổ chức cơ sở của Hiệp hội là các chi hội do Hiệp hội thành lập.

Điều 14: Đại hội đại biểu toàn quốc

Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội đại biểu toàn quốc của Hiệp hội. Đại hội được tiến hành 3 năm một lần, do Ban chấp hành triệu tập Đại

hội toàn quốc có thể họp bất thường theo quyết định của 2/3 tổng số ủy viên Ban

chấp hành hoặc theo đề nghị của hơn 1/2 tổng số hội viên chính thức. -

    1. Nội dung chính của Đại hội : 

         a) Thông qua báo cáo của Ban chấp hành, Ban kiểm tra;

         b) Quyết định phương hướng và chương trình công tác của Hiệp hội trong nhiệm kỳ tới;

         c) Xem xét và thông qua báo cáo tài chính của Hiệp hội;

         d) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ (nếu cần);

       đ) Quyết định số lượng Ban chấp hành, bầu Ban chấp hành' và Trưởng Ban kiểm tra của Hiệp hội;

         e) Thông qua Nghị quyết Đại hội.

    2. Đại hội quyết định thông qua các vấn đề liên quan bên nội dung của Đại hội biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp giải thể Hiệp hội phải đạt 2/3 số hội viên có mặt biểu quyết tán thành. Các vấn đề khác phải đạt hơn 1/2 số hội viên có mặt biểu quyết tán thành.

Điều 15: Hội nghị hàng năm

    1. Hiệp hội tổ chức Hội nghị toàn thể hàng năm, mỗi năm một lần, do ban chấp hành Hiệp hội triệu tập.

    2. Nội dung chính của Hội nghị hàng năm:

        a) Đánh giá việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác năm, triển khai chương trình công tác năm tiếp theo; quyết toán tài chính hàng năm;

        b) Thảo luận và giải quyết các công việc cần thiết liên quan đến hoạt động của Hiệp hội;

        c) Miễn nhiệm và bầu bổ sung Ban chấp hành và các chức danh.

Điều 16: Ban chấp hành

    1. Ban chấp hành do Đại hội bầu. Ban chấp hành gồm có: Chủ tịch, các Phó chủ tịch và các ủy viên.

    2. Nhiệm kỳ của Ban chấp hành là 3 năm. Ban chấp hành họp định kỳ ít nhất mỗi năm 2 kỳ. Nghị quyết của Ban chấp hành chỉ họp lệ khi có 2/3 số ủy viên Ban chấp hành tham dự, có mặt tán thành.

Điều 17: Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành

     1. Bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch;

    2. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội; xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng năm; quyết toán tài chính hàng năm;

    3. Phân công các ủy viên Ban chấp hành phụ trách từng nhiệm vụ cụ thể;

   4. Quyết định việc gia nhập tâm hội viên. của các hội quốc tế có cùng lĩnh vực hoạt động về bản quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước  quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;

    5. Quyết định thành lập, giải thể các tổ chức trực thuộc;

     6. Chuẩn bị nội dung văn kiện cho Đại hội tiếp theo;

     7. Xét kết nạp hội viên mới, quy định mức hội phí;

     8. Xét khen thưởng, kỷ luật hội viên; giải quyết khiếu nại, tố cáo;

     9. Ban hành Quy chế làm việc của Ban chấp hành và các quy chế khác có liên quan.

    10. Ban hành Biểu giá thu tiền Bản quyền, Quy chế cấp phép và thu tiền bản quyền, Quy chế phân phối tiền bản quyền.

Điều 18: Chủ tịch Hiệp hội và Phó chủ tịch

    1. Chủ tịch là đại diện hợp pháp của Hiệp hội giữa 2 nhiệm kỳ Đại hội;

    2. Tổ chức triển khai các Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết của Ban chấp hành, chương trình công tác hàng năm;

     3. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban chấp hành;

     4. Bổ nhiệm nhân sự vào các vị trí điều hành hoạt động thường xuyên của Hiệp hội.

    5. Các Phó chủ tịch Hiệp hội là người giúp việc cho Chủ tịch Hiệp hội và thực hiện các phần việc do Chủ tịch phân công, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về công việc của mình. Trong các Phó chủ tịch có một Phó chủ tịch thường trực.

Điều 19: Ban kiểm tra

    1. Trường Ban kiểm tra do Đại hội bầu. Trưởng Ban kiểm tra có thể là ủy viên Ban chấp hành. Ban kiểm tra hoạt động độc lập.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm tra:

        a) Kiểm tra mọi hoạt động của Ban chấp hành và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;

       b) Để xuất với Ban chấp hành giải quyết các khiếu nại và tranh chấp của hội viên, các đối tác nếu có.

       c) Có quyền yêu cầu hội viên cung cấp các tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra.

Điều 20:  Chi hội cơ sở

     1. Chi hội cơ sở được lập tại các tỉnh, thành phố do Ban chấp hành quyết định . Mỗi Chi hội có một Chi hội Trưởng và một Chi hội Phó.

      2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi hội cơ sở:

        a) Thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết của Ban chấp hành và các nhiệm vụ do Ban chấp hành Hiệp hội giao;

         b) Tập họp các ý kiến của hội viên để báo cáo Ban chấp hành Hiệp hội;

         c) Tổ chức sinh hoạt theo định kỳ, mỗi năm hai kỳ;

         d) Thu hội phí và nộp về văn phòng Hiệp hội;

         đ) Báo cáo theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất cho Ban chấp hành Hiệp hội.

Điều 21: Văn phòng và Các tổ chức trực thuộc Hiệp hội

    1. Hiệp hội được thành lập Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc: Trung tâm cấp phép và quản lý quyền và các tổ chức khác phù hợp với quy định của pháp luật.  

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức và hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên môn và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội thực hiện theo quy chế do Ban chấp hành Hiệp hội quyết định và tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Chương V

TÀI SẢN, TÀI CHÍNH

 

Điều 22: Nguồn thu của Hiệp hội

    1. Hội phí.

    2. Các khoản đóng góp tự nguyện của hội viên.

    3. Các khoản đóng góp của các tổ chức trực thuộc Hiệp hội.

    4. Khoản trích giữ lại từ việc cấp phép sử dụng các chương trình ghi âm, ghi hình theo quy định của pháp luật.  

    5. Các khoản hỗ trợ của Nhà nước, đoàn thể, tố chức, cá nhân trong nước.

    6. Các nguồn tài trợ của tổ chức quốc tế, các quốc đưa, tổ chức và cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    7. Mọi khoản thu trực tiếp nhập vào tài khoản của Hiệp hội. Kinh phí thu được từ các nguồn thu phải dành cho hoạt động của Hiệp hội, không được chia. cho hội viên.

Điều 23:  Khoản chi của Hiệp hội

     1. Trang bị cơ sở vật chất, phương tiện tại Văn phòng Hiệp hội.

     2. Chi phí hành chính và văn phòng các cuộc họp; hội nghị, hội thảo và Đại hội của Hiệp hội.

    3. Trả lương cho nhân viên văn phòng, thù lao cho cộng tác viên của Hiệp hội.

    4. Chi khuyến khích hoạt động sáng tạo âm nhạc, các loại hình nghệ thuật và các hoạt động xã hội khác;

    5. Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 24: Quản lý tài sản, tài chính

    1. Việc quản lý tài chính, tài sản được thực hiện theo quy chế chế tài chính cửa Hiệp hội, quy định pháp luật. Khi Hiệp hội giải thể, tài chính, tài sản của Hiệp hội sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    2. Ban chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể Quy chế quản lý và sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội.

 

Chương VI

KHEN THƯỎNG, KỶ LUẬT

 

Điều 25:  Khen thưởng

     1. Các tổ chức trực thuộc Hiệp hội, hội viên, tổ chức và cá nhân khác có thành tích xuất sắc trong hoạt động và góp phần xây dựng, phát triển Hiệp hội được Ban chấp hành Hiệp hội khen thưởng,. Hình thức khen thưởng do Ban chấp hành Hiệp hội quy định hoặc đề nghị Nhà nước khen thưởng.

    2. Ban chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn khen thưởng.

Điều 26:  Kỷ luật

    1. Các tổ chức trực thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ  và các nghị quyết của Hiệp hội sẽ bị kỷ luật. Hình thức kỷ luật do Ban chấp  hành Hiệp hội quyết định, phù họp với quy định của pháp luật.

    2. Ban chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật của Hiệp hội.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 27: Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

    1. Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc của Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

    2. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được ít nhất hai phần ba (2/3) số đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.

Điều 28:  Hiệu lực thi hành

    1. Điều lệ gồm 7 Chương, 28 Điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Việt Nam lần thứ 2 (nhiệm kỳ 2008-20 1 1 ) thông qua ngày 12 tháng 09 năm 2008 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

    2. Căn cứ các quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban chấp hành Hiệp hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.

    3. Khi Hiệp hộ ngùng hoạt động hoặc giải thể, Điều lệ của Hiệp hội không còn hiệu lực thi hành./.